Khoản 2 Điều 32 Luật Viễn thông giao Chính phủ quy định “cơ chế tài chính thực hiện hoạt động VTCI, bao gồm mức đóng góp tối đa, đối tượng được miễn, giảm đóng góp vào Quỹ VTCI; việc quản lý, sử dụng Quỹ cho hoạt động VTCI; thời hạn hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ VTCI bảo đảm tính ổn định, liên tục thông qua các chương trình cung cấp dịch vụ VTCI”.
Chính phủ quy định chi tiết như sau:
Quy định mức đóng góp, miễn giảm đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (quy định tại Điều 17 của dự thảo Nghị định):
a) Quy định mức đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ tối đa là 1,5% doanh thu dịch vụ viễn thông. Mức đóng góp cụ thể do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong chương trình cung cấp dịch vụ VTCI từng thời kỹ (theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật Viễn thông).
Việc đề xuất mức đóng góp tối đa nêu trên xuất phát từ các lý do: Trước đây, khoản 3 Điều 14 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật viễn thông năm 2009, quy định mức đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ VTCI tối đa là 5% doanh thu dịch vụ viễn thông. Tuy nhiên, từ năm 2016 đến nay trong các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, Thủ tướng Chính phủ quy định mức đóng góp không quá 1,5% doanh thu dịch vụ viễn thông. Vì vậy, Bộ KHCN đề nghị tiếp tục quy định mức đóng góp tối đa như trên.
Căn cứ tình hình phát triển của thị trường viễn thông; mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động viễn thông công ích, Bộ KHCN sẽ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định mức đóng góp cụ thể của các doanh nghiệp viễn thông trong từng thời kỳ.
b) Quy định chính sách miễn, giảm đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ VTCI (Điều 18):
Để phù hợp với giấy phép được cấp (thường có thời hạn 10 năm), thời gian tối đa mà doanh nghiệp triển khai hoàn thiện hệ thống và thời gian doanh thu đủ bù đắp chi phí (khoảng 02 -03 năm); Bộ KHCN đề xuất như sau:
- Miễn đóng góp vào Quỹ 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp phép đối với các doanh nghiệp viễn thông không có hạ tầng mạng được cấp phép lần đầu.
- Giảm 50% mức đóng góp trong 02 (hai) năm tiếp theo kể từ ngày hết thời hạn miễn đối với các doanh nghiệp được miễn đóng góp theo quy định nêu trên.
c) Quy định thẩm quyền quyết định thời điểm bắt đầu tính thu và thời điểm dừng thu đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:
Dự thảo Nghị định quy định: “Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc giao Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thời điểm bắt đầu tính đóng góp, thời điểm dừng đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ VTCI trong chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thời điểm bắt đầu tính đóng góp, thời điểm dừng đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ VTCI, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi quyết định của Bộ để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tài chính để theo dõi”. Việc đề xuất quy định cơ chế trên xuất phát từ:
- Về cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 32 Luật Viễn thông giao Thủ tướng Chính phủ quyết định chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, trong đó có quyết định: “Mức đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và các giải pháp thực hiện chương trình”.
- Về thực tiễn: Trong điều kiện nguồn thu tương đối ổn định và có xu hương tăng, nhu cầu chi lại có sự biến động, thường không đồng thời với nguồn thu, dẫn đến số dư của Quỹ VTCI thời gian qua lớn, kém hiệu quả sử dụng nguồn tài chính của nhà nước và của các doanh nghiệp đã đóng góp. Vì vậy, tại chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 (Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31/12/2021), Thủ tướng Chính phủ đã quyết định mức thu và giao Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ KHCN) quyết định thời điểm bắt đầu thu và thời điểm dừng thu đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông, đảm bảo theo nguyên tắc: phù hợp với nhu cầu giải ngân và ưu tiên sử dụng nguồn kinh phí của chương trình giai đoạn trước còn lại chuyển sang.
Việc giao Bộ KHCN nhiệm vụ quyết định thời điểm bắt đầu tính thu và dừng thu đóng góp của các doanh nghiệp là hợp lý, giảm việc Thủ tướng Chính phủ phải xử lý báo cáo của Bộ KHCN, tạo điều kiện chủ động cho Bộ KHCN trong tổ chức thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
Quy định về nội dung chi, định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập và nội dung quản lý hỗ trợ bù đắp khi cung cấp dịch vụ VTCI cho doanh nghiệp
a) Nội dung chi phí doanh nghiệp được hỗ trợ bù đắp
- Căn cứ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 31 Luật Viễn thông, Nghị định quy định nội dung chi phídoanh nghiệp được hỗ trợ bù đắp là các chi phí phát sinh trực tiếp tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ (tại khoản 1 Điều 19 dự thảo Nghị định), bao gồm: Chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông do doanh nghiệp đầu tư; chi phí thuê cơ sở hạ tầng viễn thông, chi phí mua lưu lượng, dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông khác (nếu có), các khoản phí, lệ phí và thuế theo quy định của pháp luật (nếu có) để cung cấp dich vụ viễn thông phổ cập.
b) Định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập:
Trong điều kiện doanh nghiệp vừa thực hiện hoạt động VTCI, vừa kinh doanh, Bộ KHCN trình Chính phủ quy định biện pháp quản lý là Nhà nước ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập để giới hạn trách nhiệm hỗ trợ của Nhà nước. Định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập bao gồm định mức chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông hàng năm (viết tắt là định mức chi phí khấu hao), định mức chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông (viết tắt là định mức chi phí duy trì). Trong đó:
+ Nội dung và phương pháp xây dựng định mức chi phí khấu hao (điểm a khoản 3 Điều 19) được xác định trên cơ sở dự kiến nguyên giá (theo dự toán xây dựng các hạng mục công trình viễn thông) chia cho 07 năm (là thời gian trích khấu hao tài sản cố định áp dụng chung cho các hạng mục công trình viễn thông)
+ Nội dung và phương pháp xây dựng định mức chi phí duy trì (điểm b khoản 3 Điều 19) được cấu thành từ các khoản chi phí: Chi phí điện năng xác định trên cơ sở công suất tiêu thụ điện năng của các hạng mục công trình viễn thông và giá điện tại thời điểm khảo sát; chi phí bảo dưỡng cơ sở hạ tầng viễn thông xác định theo quy định của pháp luật có liên quan về bảo dưỡng công trình xây dựng hoặc theo kết quả khảo sát chi phí thực tế về bảo dưỡng công trình bình quân 03 năm gần nhất do doanh nghiệp báo cáo; chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí nhân công, chi phí thuê địa điểm lắp đặt cơ sở hạ tầng viễn thông xác định trên cơ sở kết quả khảo sát số liệu báo cáo thực hiện theo quy định của doanh nghiệp.
Trường hợp nội dung khảo sát yêu cầu doanh nghiệp viễn thông báo cáo nhưng tại địa bàn khảo sát chưa có số liệu phát sinh, việc xây dựng định mức chi phí duy trì được thực hiện trên cơ sở đề xuất, thuyết minh của các doanh nghiệp viễn thông về quy trình quản lý vận hành cơ sở hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức doanh nghiệp đang thực hiện, giá cả thị trường và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Trên cơ sở thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ KHCN trình Chính phủ giao Bộ KHCN quyết định ban hành các định mức chi phí.
- Dự thảo Nghị định quy định việc áp dụng các định mức chi phí trong quản lý hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (tại khoản 5 Điều 19), nguyên tắc quản lý các chi phí thuê dịch vụ của doanh nghiệp phát triển, nâng cấp cơ sở hạ tầng viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (tại khoản 6 Điều 19) và giao Bộ KHCN hướng dẫn quản lý chi phí thuê dịch vụ của các doanh nghiệp, doanh thu phát sinh của doanh nghiệp tại địa bàn phổ cập dịch vụ phải giảm trừ phần hỗ trợ bù đắp chi phí của Nhà nước khi thực hiện các phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (khoản 7 Điều 19).
Quy định cụ thể về xác định mức chi từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
a) Đối với chi hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đấu thầu(Điều 20 dự thảo Nghị định)
- Quy định doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được hỗ trợ bù đắp chi phí trên cơ sở giá hợp đồng và kết quả thực hiện gói thầu; trong đó: Chi phí khấu hao TSCĐ cơ sở hạ tầng viễn thông theo chi phí thực tế, không vượt quá chi phí này trong cơ cấu giá hợp đồng. Đối với chi phí duy trì, chi phí khác và doanh thu thu phát sinh tại địa bàn cung cấp dịch vụ xác định theo kết quả đấu thầu.
- Trường hợp giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu không căn cứ vào dự toán gói thầu được lập theo quy định tại khoản 5 khoản 6 Điều 6 của Nghị định, khi thanh toán kinh phí hỗ trợ, Quỹ VTCI và các doanh nghiệp phải rà soát để đảm bảo nguyên tắc chi phí khấu hao, chi phí duy trì được nhà nước hỗ trợ không vượt quá các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập.
Doanh nghiệp báo cáo chi phí khấu hao TSCĐ thực tế sau khi đầu tư thực hiện gói thầu để được hỗ trợ chi phí khấu hao theo thực tế, đảm bảo thực hiện nguyên tắc trên. Kinh phí thanh toán cho doanh nghiệp thực hiện gói thầu được chia đều cho các tháng trong thời gian được hỗ trợ (7 năm)
b) Đối với chi hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng(Điều 21 của Nghị định)
- Đối với trường hợp hỗ trợ sau thời gian doanh nghiệp đã thực hiện gói thầu hoặc giao nhiệm vụ, doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông theo định mức chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Đối với trường hợp đặt hàng cho các doanh nghiệp đã tự đầu tư (không qua đấu thầu, giao nhiệm vụ) cung cấp dịch vụ tại khu vực khó khăn, kinh phí hỗ trợ xác định theo nguyên tắc: Kinh phí hỗ trợ bù đắp duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông theo định mức chi phí duy trì do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; kinh phí hỗ trợ bù đắp chi phí khấu hao theo chi phí thực tế doanh nghiệp thực hiện nhưng không vượt qua định mức chi phí khấu hao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
c) Đối với chi hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức giao nhiệm vụ:Việc hỗ trợ chi phí thực tế doanh nghiệp quyết toán và trong phạm vi dự toán được Quỹ VTCI phê duyệt (tại Điều 22 của Nghị định)
Quy định về mức chi hỗ trợ sử dụng dịch vụ VTCI cho các đối tượng được sử dụng dịch vụ VTCI quy định như sau (Điều 24 dự thảo Nghị định):
- Mức hỗ trợ được quy định cụ thể cho từng loại dịch vụ và đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ.
- Đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc: Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc tối đa bằng mức giá dịch vụ viễn thông bắt buộc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và sản lượng từng loại dịch vụ được hỗ trợ sử dụng theo chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
- Đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập: Được quy định trên cơ sở lưu lượng, dung lượng, tốc độ, thời gian được hỗ trợ sử dụng từng loại dịch vụ và giá dịch vụ viễn thông phổ cập và nguồn tài chính của Quỹ VTCI. Trường hợp giá dịch vụ viễn thông phổ cập cụ thể do doanh nghiệp ban hành thấp mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ thì mức hỗ trợ tính theo giá doanh nghiệp ban hành.
- Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ VTCI được áp dụng cho cả giai đoạn theo chương trình cung cấp dịch vụ VTCI; chỉ điều chỉnh khi có biến động lớn về giá dịch vụ VTCI. Quy định này để phù hợp với điều kiện giá dịch vụ VTCI hiện nay tương đối ổn định, không phải phát sinh thủ tục trong quản lý.
- Để phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, Bộ KHCN trình Chính phủ giao Bộ KHCN căn cứ các quy định trên để ban hành quyết định về mức hỗ trợ đối với từng loại đối tượng thụ hưởng và từng loại dịch vụ.
Quy định về chi hỗ trợ thiết bị đầu cuối (Điều 26 của Nghị định)
a) Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật, mức hỗ trợ bao gồm: Giá thiết bị; chi phí vận chuyển; chi phí bảo hành; chi phí lắp đặt, cài đặt, hướng dẫn sử dụng (nếu có) và thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Trường hợp hỗ trợ bằng tiền: Mức hỗ trợ là số tiền cụ thể theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ VTCI do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
3.2.6. Quy định về thời hạn hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ VTCI để đảm bảo tính ổn định, liên tục của chính sách về VTCI:
Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Viễn thông, giao Chính phủ quy định chi tiết “thời hạn hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ VTCI đảm bảo tính ổn định, liên tục thông qua các chương trình cung cấp dịch vụ VTCI”, dự thảo Nghị định quy định như sau:
a) Thời hạn hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ VTCI (Điều 23)
- Đối với các trường hợp thực hiện theo phương thức đấu thầu: Thời gian hỗ trợ là 07 năm (84 tháng) liên tục kể từ tháng tiếp theo tháng đưa công trình vào cung cấp dịch vụ. Trường hợp thời gian còn lại của chương trình hiện tại không đủ 07 năm thì thời gian còn thiếu được tiếp tục hỗ trợ trong thời gian thực hiện chương trình thời kỳ tiếp theo. Hết thời gian hỗ trợ 07 năm, doanh nghiệp tiếp tục được hỗ trợ chi phí duy trì theo phương thức đặt hàng nếu vẫn đáp ứng các điều kiện của chương trình đang thực hiện.
- Đối với các trường hợp đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ: Thời gian hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông được đặt hàng tính từ thời điểm quyết định đặt hàng đến khi kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ VTCI đang thực hiện. Doanh nghiệp viễn thông tiếp tục được hỗ trợ bù đắp chi phí theo phương thức đặt hàng của chương trình tiếp theo nếu vẫn thuộc đối tượng được hỗ trợ của chương trình cung cấp dịch vụ VTCI thời kỳ tiếp theo.
- Đối với trường hợp giao nhiệm vụ: Doanh nghiệp viễn thông được giao nhiệm vụ phát triển mới, nâng cấp công trình viễn thông cung cấp dịch vụ VTCI được hỗ trợ chi phí cung cấp dịch vụ với thời gian 07 năm liên tục (84 tháng) kể từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp đưa công trình viễn thông vào cung cấp dịch vụ. Khi kết thúc thời gian hỗ trợ 07 năm, doanh nghiệp viễn thông tiếp tục được hỗ trợ chi phí duy trì theo phương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ nếu vẫn đáp ứng điều kiện của chương trình cung cấp dịch vụ VTCI đang thực hiện.
Việc đề xuất thời gian hỗ trợ bù đắp chi phí cung cấp dịch vụ đối với trường hợp phát triển, nâng cấp cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong là 07 năm xuất phát từ các lý do: Thời gian này trong khung thời gian trích khấu hao các tài sản thuộc cơ sở hạ tầng viễn thông; đây là thời gian phù hợp với hầu hết tài sản doanh nghiệp đang trích khấu hao.
b) Thời hạn hỗ trợ sử dụng dịch vụ VTCI (Điều 25 Nghị định)
Dự thảo Nghị định quy định như sau:
- Trường hợp kết thúc chương trình và đã có chương trình cung cấp dịch vụ VTCI (chương trình) thời kỳ mới mà Nhà nước chưa ban hành mức hỗ trợ thực hiện chương trình thời kỳ mới, đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập ở tháng cuối cùng của chương trình cung cấp dịch vụ VTCI thời kỳ trước và vẫn thuộc đối tượng được hỗ trợ của chương trình cung cấp dịch vụ VTCI thời kỳ mới thì tiếp tục được hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo mức hỗ trợ áp dụng trong tháng cuối chương trình giai đoạn trước đến thời điểm ban ban hành mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo chương trình cung cấp dịch vụ VTCI thời kỳ mới.
- Trường hợp kết thúc chương trình thời kỳ trước mà chưa có chương trình cho thời kỳ tiếp theo, Bộ KHCN trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thời gian hỗ trợ cho đối tượng đang được hỗ trơ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích của chương trình thời kỳ trước.
- Trường hợp kết thúc chương trình giai đoạn trước mà chưa có quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho phép kéo dài hỗ trợ cho đối tượng đang được hỗ trợ sử dụng dịch vụ VTCI, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm thông báo và thỏa thuận với chủ thuê bao về trách nhiệm chi trả chi phí sử dụng dịch vụ viễn thông theo quy định của doanh nghiệp.
- Từ khi triển khai chương trình giai đoạn mới, đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo mới từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền quyết định mức hỗ trợ trong giai đoạn mới.
- Kinh phí hỗ trợ đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích trong thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ nào thì quyết toán vào kinh phí thực hiện chương trình thời kỳ đó.
Quy định về lập dự toán, thực hiện dự toán, quyết toán kinh phí hoạt động VTCI
Các nội dung lập dự toán, phân bổ và giao dự toán, thực hiện dự toán, tạm ứng, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện hoạt động VTCI, công khai tài chính được quy định tại Điều 28 đến Điều 33. Trong đó: việc lập dự toán thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do Bộ KHCN phê duyệt căn cứ vào kế hoạch thực hiện chương trình và các yếu tố liên quan; dự toán thực hiện chương trình được chia ra hằng năm và hằng năm không phải lập dự lại toán. Dự toán thực hiện chương trình được điều chỉnh khi có các yếu tố biến động, ảnh hưởng đến dự toán đã phê duyệt.
3.2.8. Bộ KHCN trình Chính phủ giao Bộ KHCN hướng dẫn các biểu mẫu lập, phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích phù hợp với chương trình từng thời kỳ; hồ sơ, biểu mẫu nghiệm thu, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích./.