Ngày 21/02/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 10/4/2025, theo đó, Điều 8 Nghị định số 23/2025/NĐ-CP quy định khi cấp, phát hành chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số, cơ qian, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng, các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải tuân thủ quy định về định dạng chứng thư chữ ký điện tử, định dạng chứng thư chữ ký số theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).
Thông tư 04/2019/TT-BTTTT ngày 05/7/2019 quy định về việc liên thông giữa tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng chính phủ, trong đó có quy định các trường thông tin trên chứng thư số thuê bao, định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số của tổ chứ cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP đã bổ sung thêm 02 dịch vụ mới là dịch vụ cấp dấu thời gian và dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, hiện chưa được quy định về định dạng thông tin trên chứng thư số.
Việc xây dựng Thông tư quy định định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số là thực sự cần thiết, để thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ giao tại Nghị định số 23/2025/NĐ-CP, phù hợp thẩm quyền về nội dung, hình thức. Thông tư được xây dựng trên cơ sở thực tiễn triển khai, phù hpự, thống nhất với hệ thống pháp luật hiện hành và đã có sự rà soát trong tổng thể hệ thống pháp luật, đảm bảo việc thực hiện phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền. Việc xây dựng và ban hành Thông tư cũng đảm bảo thống nhất, đồng bộ định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số, phục vụ quá trình cung cấp dịch vụ của các tổ chứ cung cấp dịch vụ tin cậy, hoạt động quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Các quy định trong Thông tư đã bao quát: (1) quy định đầy đủ nội dung định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số; (2) tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn, bảo đảm tiến độ thực hiện nhiệm, vụ kế hoạch được giao; (3) tham khảo và kế thừa có chọn lọc các quy định hiện hành, các kinh nghiệm quốc tế; bảo đảm tính thống nhất của Thông tư với hệ thống pháp luật về giao dịch điện tử; (4) nội dung rõ ràng, cụ thể, chỉ quy định nội dung do Nghị định giao, không làm phát sinh thủ tục hành chính; đám ứng yêu cầu phát triển chữ ký điện tử, chữ ký số và dịch vụ tin cậy tại Việt Nam.
Đối tượng áp dụng của thông tư bao gồm: (1) tổ chức cung cấp dịch vụ Chứng thực điện tử quốc gia; (2) Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy; (3) Tổ chức cung cấp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài đề nghị công nhận tại Việt Nam; (4) Tổ chức, cá nhân phát triển ứng dụng sử dụng chữ ký số, giải pháp cho dịch vụ tin cậy; (5) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc có liên quan đến chữ ký số và dịch vụ tin cậy. Thông tư tập trung quy định về định dạng thông tin trên chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, của tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian, của tổ chức cung cấp dịh vụ chứng thực thông điệp dữ liệu và của thuê bao. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026./.