Chính sách, pháp luật

CHÍNH SÁCH ĐƯỢC LỰA CHỌN ĐỂ XÂY DỰNG LUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC (SỬA ĐỔI)

17/11/2023 11:56 SA

 Ngày 21/6/2012, Quốc hội đã thông qua Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13, bao gồm 10 chương và 79 Điều.

Luật Tài nguyên nước năm 2012 đã góp phần tạo chuyển biến tích cực trong nhận thức, hành động của toàn xã hội về bảo vệ, khai thác sử dụng tài nguyên nước; tài nguyên nước được quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững hơn. Tuy nhiên, sự thay đổi ngày càng nhanh, mạnh của biến đổi khí hậu, sự suy giảm về chất lượng tài nguyên nước đã đặt ra nhiều thách thức lớn; đòi hỏi pháp luật về tài nguyên nước cũng phải được cập nhật, sửa đổi, bổ sung để đảm bảo thống nhất, toàn diện.
Trên cơ sở đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng dự án Luật Tài nguyên nước (sửa đổi) để là cơ sở thống nhất quản lý về tài nguyên nước; đáp ứng yêu cầu của thực tiễn, đủ cơ sở pháp lý để giải quyết những vấn đề về tài nguyên nước đặt ra của giai đoạn phát triển mới; bảo đảm tương thích với pháp luật và thông lệ quốc tế; tạo hành lang pháp lý đồng bộ về tài nguyên nước, thúc đẩy sự phát triển bền vững kinh tế-xã hội.
Dự án Luật Tài nguyên nước (sửa đổi) được xây dựng trên cơ sở 04 chính sách lớn như sau:
1. Chính sách 1: Bảo đảm an ninh tài nguyên nước:
1.1. Mục tiêu của chính sách:
Quản lý, kiểm soát, điều tiết toàn diện các vấn đề về nước trên cơ sở thống nhất quản lý về tài nguyên nước nhằm bảo đảm an ninh tài nguyên nước quốc gia, đặc biệt là đảm bảo an ninh nước cho sinh hoạt, hướng đến chỉ số bảo đảm an ninh tài nguyên nước quốc gia ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới; chủ động nguồn nước trong mọi tình huống, nâng cao khả năng tiếp cận số lượng, chất lượng nước để duy trì sinh kế, đời sống con người, phát triển kinh tế -xã hội, đảm bảo sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước, phòng chống thảm họa thiên tai liên quan đến nước, bảo tồn hệ sinh thái, đảm bảo quốc phòng và an ninh với chi phí hợp lý thông qua việc thực hiện đổi mới thể chế, chính sách có tính chất then chốt.
1.2.Nội dung của chính sách:
Bổ sung các quy định về bảo đảm an ninh tài nguyên nước quốc gia theo hướng tích hợp các quy định về quản lý nước trong một bộ Luật Tài nguyên nước trên cơ sở thống nhất quản lý về tài nguyên nước nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, nâng cao mức bảo đảm an ninh tài nguyên nước quốc gia, an ninh nước cấp cho sinh hoạt.  
2. Chính sách 2: Về xã hội hóa ngành nước:
2.1. Mục tiêu của chính sách:
- Phát triển kinh tế nước, coi sản phẩm nước là hàng hóa thiết yếu, cần được quản lý, vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước; khuyến khích, thu hút các nguồn lực xã hội, các thành phần kinh tế đầu tư vào ngành nước nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng, bảo vệ, phát triển nguồn nước.
- Xây dựng được cơ chế, chính sách minh bạch, tạo cơ chế, điều kiện thuận lợi, hấp dẫn, khuyến khíchcác nguồn lực xã hội của các thành phần kinh tế, các tổchức chính trị-xã hội nhằm nâng cao tính hiệu quả, hiệu lực trong thực thi tài nguyên nước, giảm áp lực chi ngân sách nhà nước
2.2. Nội dung của chính sách:
- Sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến tăng cường xã hội hóa trong các hoạt động thuộc trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước như: quan trắc tài nguyên nước; phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; bảo vệ lòng bờ, bãi sông, khôi phục cảnh quan, phát triển nguồn sinh thủy; hoạt động điều tra cơ bản nhằm phù hợp với điều kiện thực tiễn về nguồn lực của nhà nước.
- Bổ sung quy định về kinh tế nước, coi sản phẩm nước là hàng hóa thiết yếu, cần được quản lý, vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước; khuyến khích, thu hút các nguồn lực xã hội, các thành phần kinh tế đầu tư vào ngành nước nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng, bảo vệ, phát triển nguồn nước.
3. Chính sách 3: Tài chính về tài nguyên nước:
3.1. Mục tiêu của chính sách:
- Tính đúng, tính đủ giá trị của nước nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, giảm thất thoát, lãng phí nước và tránh thất thu ngân sách nhà nước. Đồng thời là động lực phát triển, kêu gọi các nhà đầu tư ở các thành phần kinh tế tham gia vào công tác bảo vệ và phát triển tài nguyên nước.
- Phân bổ nguồn thu cho các đối tượng thụ hưởng từ hoạt động bảo vệ nguồn sinh thủy một cách hợp lý để khuyến khích quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và các hoạt động tạo nguồn sinh thuỷ.
3.2. Nội dung của chính sách:
- Bổ sung quy định liên quan đến cơ chế tài chính nhằm làm rõ giá trị kinh tế, giá trị hàng hóa (ngoài giá trị xã hội) và nâng cao giá trị đóng góp của tài nguyên nước trong phát triển kinh tế xã hội.
- Bổ sung công cụ kinh tế, cơ chế tài chính liên quan đến phân bổ nguồn thu cho các đối tượng thụ hưởng từ hoạt động bảo vệ nguồn sinh thủy.
4. Chính sách 4: Về bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống tác hại do nước gây ra và đề xuất sửa đổi, bổ sung một số chính sách:
4.1. Mục tiêu của chính sách:
- Để có biện pháp, chính sách quản lý, bảo vệ tài nguyên nước hiệu quả đối với các vùng hạn chế khai thác; hoàn thiện các quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả trong các hoạt động bảo vệ nguồn sinh thủy và phát triển nguồn nước, cũng như nhằm tăng cường chức năng, tính hiệu lực, hiệu quả về bảo vệ lòng, bờ, bãi sông, phù hợp với yêu cầu thực tế.
- Để nâng cao hiệu quả trong quản lý nước mưa, phòng chống ngập lụt đô thị nhằm thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu, kết hợp tạo môi trường cảnh quan xanh đẹp thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
- Nhằm khắc phục các tồn tại, bất cập, chồng chéo, xung đột, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của các quy định pháp luật về tài nguyên nước dưới đây và các nội dung Luật Tài nguyên nước khác còn bất cập, thiếu khả thi, chưa phù hợp với thực tiễn.
4.2. Nội dung của chính sách:
- Quy định về bảo vệ nguồn nước: bổ sung quy định về bổ sung nhân tạo cho nước dưới đất và quản lý các hoạt động trong các vùng được xác định là vùng hạn chế khai thác nước dưới đất,vùng không có nước mặt và vùng bổ cập cho nước dưới đất; Sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến bảo vệ nguồn sinh thủy và phát triển nguồn nước; Sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến bảo vệ lòng, bờ, bãi sông.
- Quy định liên quan đến phòng chống tác hại do nước gây ra, các quy định cụ thể về các giải pháp quản lý nước mưa.
- Sửa đổi, bổ sung một số quy định khác về quy hoạch tài nguyên nước; thủ tục hành chính; Tách bạch quản lý tổng hợp thống nhất về tài nguyên nước với quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nước; quy định về quản lý các hoạt động trong ở vùng bổ cập cho nước dưới đất; quy định nhằm quản lý hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất trong khai thác các mỏ khoáng sản; quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước; ơ chế, chính sách liên quan đến việc các đơn vị khai thác, sử dụng nước thượng nguồn nếu gây thiệt hại cho công trình công ích ở hạ du thì phải hỗ trợ kinh phí cho việc cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình công ích ở hạ du; trách nhiệm trong quản lý tài nguyên nước; các quy định liên quan đến bảo vệ môi trường nước mặt, nước dưới đất và các quy định khác./.

Nguyễn Thu Trang - Vụ Pháp chế